[Kennet Team] Trong hành trình lịch sử của Việt Nam, những danh nhân kiệt xuất đã không ngừng để lại dấu ấn sâu đậm qua các tác phẩm, tư tưởng và hành động của mình. Những giá trị văn hóa, giáo dục, và y học của họ không chỉ được tôn vinh trong nước mà còn được tổ chức quốc tế UNESCO công nhận. Bài viết này sẽ dẫn bạn khám phá sự vinh danh đặc biệt dành cho bảy danh nhân tiêu biểu của Việt Nam, những người đã góp phần làm rạng danh đất nước trên trường quốc tế. Từ Nguyễn Trãi, Hồ Chí Minh, Nguyễn Du, Chu Văn An, Nguyễn Đình Chiểu, Hồ Xuân Hương đến Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác, mỗi người đều mang trong mình một câu chuyện riêng, một đóng góp đặc biệt cho nhân loại. Cùng tìm hiểu về cuộc đời và những cống hiến của họ, và hiểu vì sao họ xứng đáng được UNESCO vinh danh.
1) Nguyễn Trãi (1380 -1442)
Tên chữ Hán: 阮廌,
Học vấn: Thái học sinh (Tiến sĩ)
Tác phẩm nổi bật: Bình Ngô đại cáo, Quốc âm thi tập, Quân trung từ mệnh tập, Dư địa chí, Ức Trai thi tập.
Vinh danh: Danh nhân Văn hóa Thế giới.
Năm được vinh danh: 1980, nhân dịp 600 năm ngày sinh.
2) Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890 – 1969)
Tên chữ Nho: 胡志明, tên khai sinh: Nguyễn Sinh Cung (chữ Nho: 阮生恭)
Những tác phẩm nổi bật: Đường Kách mệnh, Nhật ký trong tù, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, lời kêu gọi đồng bào và chiến sĩ cả nước và Di chúc.
Vinh danh: Anh hùng Giải phóng Dân tộc Việt Nam, Nhà văn hóa kiệt xuất.
Năm được vinh danh: 1990, nhân dịp 100 năm ngày sinh.
3) Nguyễn Du (1765 – 1820)
Tên chữ chữ Hán: 阮攸
Tác phẩm nổi bật: Truyện Kiều
Vinh danh: Danh nhân văn hóa thế giới
Năm được vinh danh: 2015, nhân dịp 250 năm ngày sinh.
4) Chu Văn An (1292 – 1370)
Tên chữ Hán: 朱文安
Học vấn: Thái học sinh (Tiến sĩ)
Nghề nghiệp: Nhà giáo, thầy thuốc
Tác phẩm nổi bật: Thất trảm sớ.
Vinh danh: Nhà giáo.
Năm được vinh danh: 2019, nhân dịp 650 năm ngày mất.
5) Nguyễn Đình Chiểu (1822 – 1888)
Tên chữ Hán: 阮廷炤
Nghề nghiệp: Nhà thơ, nhà văn hóa
Tác phẩm nổi bật: Lục Vân Tiên, Dương Từ-Hà Mậu, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
Vinh danh: Nhà thơ, nhà văn hóa lớn.
Năm được vinh danh: 2021, nhân dịp 200 năm ngày sinh.
6) Hồ Xuân Hương (1772 – 1822)
Tên chữ Hán: 胡春香
Nghề nghiệp: Hoa nương, thi sĩ
Tác phẩm nổi bật: Tập thơ chữ Hán, chữ Nôm
Vinh danh: Danh nhân văn hóa mang mang tầm vóc nhân loại.
Năm được vinh danh: 2021, nhân dịp 250 năm ngày sinh, 200 năm ngày mất
7) Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác (1724 – 1791)
Tên chữ Hán: 黎有晫
Nghề nghiệp: bác sĩ
Tác phẩm nổi bật: Lĩnh Nam bản thảo, Thượng kinh ký sự
Vinh danh: Danh y.
Năm được vinh danh: 2023, nhân dịp 300 năm ngày sinh.







Nguồn: TTXVN.
—————
ベトナムの7人の偉人がユネスコにより顕彰されました
1) 阮廌(グエン・チャイ)(1380年 – 1442年)
学歴:タイ学士(博士)
主な作品:『平呉大誥』、『国音詩集』、『軍中詞命集』、『輿地誌』、『憶齋詩集』
顕彰:世界文化偉人
顕彰年:1980年、生誕600周年を記念して
2) 胡志明主席(ホー・チ・ミン)(1890年 – 1969年)
本名:阮生恭(グエン・シン・クン)
主な作品:『革命の道』、『獄中日記』、『全国抗戦の呼びかけ』、『国民と兵士への呼びかけ』、『遺言』
顕彰:ベトナム民族解放の英雄、偉大な文化人
顕彰年:1990年、生誕100周年を記念して
3) 阮攸(グエン・ズー)(1765年 – 1820年)
主な作品:『金雲翹伝』(『キム・ヴァン・キエウ』)
顕彰:世界文化偉人
顕彰年:2015年、生誕250周年を記念して
4) 朱文安(チュ・ヴァン・アン)(1292年 – 1370年)
学歴:タイ学士(博士)
職業:教師、医師
主な作品:『七斬疏』(『失寵大臣に対する七つの斬首建言』)
顕彰:教師
顕彰年:2019年、没後650周年を記念して
5) 阮廷炤(グエン・ディン・チエウ)(1822年 – 1888年)
職業:詩人、文化人
主な作品:『陸雲仙』、『楊慈・賀茂』、『援義士戎祠』
顕彰:偉大な詩人、文化人
顕彰年:2021年、生誕200周年を記念して
6) 胡春香(ホー・スアン・フオン)(1772年 – 1822年)
職業:詩人
主な作品:漢詩集、喃詩集
顕彰:国際的な文化偉人
顕彰年:2021年、生誕250周年、没後200周年を記念して
7) 黎有晫(レー・フー・チャック)(1724年 – 1791年)
職業:医師
主な作品:『嶺南本草』、『上京記事』
顕彰:名医
顕彰年:2023年、生誕300周年を記念して
出典: ベトナム通信社
Tin bài liên quan
- Khơi đậy sắc mầu truyền thống.
- Bảo tàng kiếm Nhật samurai thời trung cổ mở cửa ở Nagoya.
- Đồ trang trí treo ‘Kasafuku’ được trưng bày với hy vọng thịnh vượng.
- Ghé thăm thế giới linh thiêng của linh vật Rồng tại trái tim của Thăng Long.
- Ý nghĩa của mâm ngũ quả trong ngày Tết.

